Sóng Elliott là gì ? Cách giao dịch với sóng Elliott

Top Các Sàn Forex Uy Tín NhấtXem ngay

Lịch sử sóng Elliott

Ralph Nelson Elliott (28/07/1871 – 15/01/1948) là một tác giả nổi tiếng người Mỹ và là một kế toán viên chuyên nghiệp. Ông là người đã phát triển nên lý thuyết sóng elliott.

sóng elliott - ông elliott
Năm 1930, ông phát hiện ra các nguyên lý xã hội cơ bản và phát triển chúng thành các công cụ phân tích.

Tháng 8 năm 1938, Elliott lần đầu tiên xuất bản cuốn sách về các mô hình thị trường có tựa đề The Wave Principle.

Đến năm 1946, hai năm trước khi ông mất, Elliott đề cập lý thuyết sóng một cách toàn diện nhất trong tác phẩm lớn cuối cùng của đời mình, Nature’s Laws: The Secret of the Universe.

Nguyên lý sóng của ông dựa trên quan điểm diễn biến tâm lý đám đông chính là sự hình thành các mô hình và xu hướng giá cả trên thị trường. Tâm lý và hành vi của đám đông thường diễn ra một cách tự nhiên nhưng thường tuân theo một chu kì nhất định có lúc hưng phấn, có lúc bi quan nhưng luôn theo các trình tự tự nhiên.

Những thay đổi tâm trạng này tạo ra các hình mẫu được chứng minh trong các biến động giá của thị trường ở các xu hướng và khung thời gian khác nhau. Lý thuyết sóng Elliott không phải là một phương pháp giao dịch hay một chỉ báo kĩ thuật nhưng nó có thể giúp các nhà giao dịch có thể xác định chu kì và xu hướng giao dịch một cách gần nhất.

Sàn Exness Là Gì ? Lừa Đảo Hay Uy Tín & Cách Mở Tài KhoảnSàn Exness là gì? Exness lừa đảo hay uy tín ? Exness là sàn forex được các tổ chức tài chính đánh giá là một trong những sàn giao dịch..Đọc Thêmlangtufx.com

 Mô hình sóng Elliott cơ bản

Các bước sóng cơ bản

Một chu kì sóng hoàn chỉnh và cơ bản gồm 8 sóng, 5 sóng đầu di chuyển theo xu hướng chính (sóng động lực) và 3 sóng sau di chuyển theo hướng ngược lại (sóng điều chỉnh).

Các mô hình sóng xu hướng chủ đạo luôn theo các mô hình 5 sóng và được đánh dấu theo các số 1-2-3-4-5. Các mô hình diễn biến ngược với xu hướng chủ đạo hay gọi là sóng điều chỉnh gồm 3 sóng nhưng có thể là các mô hình 5 sóng và được đánh dấu bằng các chữ cái A-B-C (D-E).

Một chu kì sóng hoàn chỉnh trong xu hướng tăng sẽ có hình dạng như thế này:

sóng elliott - sóng cơ bản

Trong hình trên ta có thể thấy chúng ta có 5 sóng động lực là 1,2,3,4,5. Trong đó:

  • Sóng 1,3,5 là những sóng tăng
  • Sóng 2,4 là những sóng giảm.

Có 3 sóng điều chỉnh là A,B,C. Trong đó:

  • Sóng A và C là sóng giảm
  • Sóng B là sóng tăng.

Các sóng tăng giảm đan xen nhau, sau sóng tăng sẽ là sóng giảm và ngược lại. Trong xu hướng tăng thì sóng động lực là 5 sóng tăng và sóng điều chỉnh sẽ là 3 sóng giảm. Cũng vậy, trong xu hướng giảm thì sóng động lực là 5 sóng giảm còn sóng điều chỉnh sẽ là 3 sóng tăng.

Chu kỳ sóng

sóng elliott - chu kỳ sóng

  • Mô hình sóng động lực:
    Một sóng động lực thường gồm 5 sóng nhỏ trong đó có 3 sóng theo xu hướng chính và 2 sóng ngược xu hướng. Tuy vậy, để có thể là sóng động lực thì nó phải tuân theo các quy tắc sau:- Sóng 2 luôn điều chỉnh nhưng không thể vượt qua điểm bắt đầu của sóng 1.
    – Sóng 3 phải là sóng ngắn nhất trong ba sóng 1,3,5.
    –  Sóng 4 không chồng chéo với khu vực giá của sóng 1 nghĩa là sóng 4 không được vượt quá điểm cuối cùng của sóng 1.

  • Mô hình sóng điều chỉnh:
    Một sóng điều chỉnh thường gồm 3 sóng hoặc hơn nhưng không được quá 5 sóng. Độ lớn và thời gian hình thành của sóng điều chỉnh luôn nhỏ hơn sóng động lực.
    Trong ba sóng nhỏ có hai sóng ngược xu hướng chính và một sóng cùng xu hướng chính.

Các cấp độ sóng elliott

Elliott phân biệt thành 9 cấp độ sóng như sau:

  • Grand Supercycle: cấp độ sóng siêu chu kỳ lớn, kéo dài nhiều thập kỷ, đôi khi cả thế kỷ.
  • Supercycle: cấp độ sóng siêu chu kỳ kéo dài từ vài năm đến cả vài thập kỷ.
  • Cycle: cấp độ sóng chu kỳ kéo dài từ 1 đến vài năm.
  • Primary: cấp độ sóng xu hướng chính kéo dài từ vài tháng đến 2 năm.
  • Intermediate: cấp độ sóng xu hướng trung hạn kéo dài từ vài tuần đến vài tháng.
  • Minor: cấp độ sóng con kéo dài trong vài tuần.
  • Minute: cấp độ sóng nhỏ kéo dài trong vài ngày.
  • Minuette: cấp độ sóng rất nhỏ kéo dài trong vài giờ.
  • Subminutte: cấp độ sóng siêu nhỏ kéo dài trong vài phút

 Hiện tượng sóng trong sóng của lý thuyết sóng Elliott

sóng elliott - hiện tượng sóng elliot

Thông qua hình trên ta có thể thấy hiện tượng sóng trong sóng, các sóng nhỏ sắp xếp có trật tự tạo nên các chu kì sóng lớn hơn.

Ở điểm đầu tiên, ta có thể được sóng (1) di chuyển tăng lên, bên trong đó là gồm 5 sóng nhỏ 1,2,3,4,5 ở khung thời gian thấp hơn để tạo thành sóng (1).

Sóng (2) là bao gồm 3 sóng điều chỉnh A,B,C.

Từ sóng (1),(2),(3),(4)(5) chúng ta sẽ hình thành được một cơn sóng lớn hơn đó là sóng [1]

Rồi kết thúc cơn sóng (5) cũng là hoàn thành sóng [1], thì sau đó là sự điều chỉnh của 3 cơn sóng (A),(B),(C). Từ 3 cơn sóng điều chỉnh đó chúng ta có được sóng [2]

Đó là toàn bộ chu kỳ sóng từ nhỏ đến lớn và lớn hơn nữa được hình thành, đó gọi là “sóng trong sóng”.

 Các mô hình sóng Elliott nâng cao

Sau đây bạn sẽ được giới thiệu về các mô hình sóng nâng cao hơn bởi sự di chuyển phức tạp của nó so với sóng cơ bản.

Mô hình sóng Tam giác chéo (Diagonal Triangle)

Với mô hình này chúng ta sẽ vẽ các đường xu hướng đi qua các đỉnh và đáy của các bước sóng sẽ tạo thành hình tam giác.

Mô hình này được chia thành 2 dạng khác nhau, dựa vào cấu trúc sóng:

  • Leading Diagonal Triangle có cấu trúc sóng 5-3-5-3-5

  • Ending Diagonal Triangle có cấu trúc sóng 3-3-3-3-3

sóng elliott - sóng 3333

Với 2 loại sóng này có điểm khác nhau là ở các bước sóng 1,3,5 thì mỗi bước có thể là 3 hoặc 5 bước sóng nhỏ. Còn điểm chung là sóng 2,4 sẽ giống nhau đều gồm 3 con sóng a,b,c và cả  mô hình đều chỉ ra đã kết thúc 1 chu kỳ 5 sóng và nó đang tích lũy lại trên đỉnh, ở đây chúng ta sẽ chờ sự phá vỡ kênh giá dưới để chuẩn bị cho chiến lược bán xuống.

Mô hình phẳng Flag

Ở mô hình này cũng bao gồm 2 đường xu hướng song song khi nối các đỉnh và đáy nhưng 2 đường xu hướng này đi ngang tạo thành mô hình Flag thay vì dốc lên hoặc xuống trong mô hình tam giác chéo.

Mô hình phẳng Flag sẽ có dạng sóng: 3-3-5 và nó có hình dạng khác nhau

sóng elliott - mô hình phẳng Flag

 

Ở chu kỳ sóng đầu chúng ta có thể thấy đỉnh đáy sóng A,B,C đều nằm trên hai đường sóng song, còn ở sóng thứ hai chúng ta sẽ thấy sự lệch ra khỏi 2 đường song song ở sóng B và C.

Cả 2 trường hợp trên thì sóng B được coi là sóng điều chỉnh, sóng C là sóng động lực chính.

Nếu sóng B điều chỉnh bé hơn 100% sóng A thì sóng C không thể vượt quá được đáy sóng A, tương tự nếu sóng B điều chỉnh vượt 100% sóng A thì sóng C sẽ đi xa vượt ra ngoài biên độ sóng A.

Mô hình tam giác hội tụ

Mẫu hình tam giác hội tụ lại được chia thành 3 dạng khác nhau:

  • tam giác đi lên (ascending)
  • Tam giác đi xuống (descending)
  • Tam giác đối xứng (symmetrical)

Bạn có thể xem hình ảnh dưới đây để phân biệt rõ hơn:

  • Tất cả mô hình bao gồm 5 sóng A, B, C, D, E và mỗi sóng là một mô sóng điều chỉnh ngẫu nhiên
  • Sóng D không thể vượt ra khỏi vùng giá của sóng C, sóng A là sóng dài nhất và sóng E là sóng ngắn nhất

Khi sóng E phá vỡ kênh giá là lúc chúng ta vào lệnh theo hướng nó phá vỡ, vào stoploss là chân sóng E.

Mô hình tam giác mở rộng

  • Bao gồm 5 sóng A, B, C, D, E và mỗi sóng là một mẫu sóng điều chỉnh ngẫu nhiên
  • Sóng D vượt ra khỏi vùng giá của sóng C, sóng A là sóng ngắn nhất và sóng E là sóng dài nhất

Điểm vào lệnh tốt nhất ở đây là chân sóng E khi có tín hiệu tăng vì là sóng mở rộng nên việc chờ đợi phá vỡ kênh giá rồi vào là việc rất mạo hiểm bởi lúc đó mức stoploss sẽ rất xa.

Bạn có thể đọc thêm về các phương pháp phân tích khác :

 Công cụ xác định biên độ sóng

Theo Fibonacci

Khi nghiên cứu về sóng và các mẫu hình sóng Ralph Nelson Elliott nhận ra rằng các hình sóng Elliott và tỉ lệ Fibonacci có một mối liên hệ chặt chẽ và dãy số Fibonacci là cơ sở sở hình thành nên lý thuyết về sóng Elliott.

Sóng chủ số 1: sóng 1 là một giao động giá mới khởi đầu cho một chuỗi sóng chủ, sóng này thường ít được nhận biết ngay từ đầu, thường là tiền đề cho sự phát triển những cơn sóng sau.

Sóng chủ số 2: sóng số 2 là sóng điều chỉnh của sóng 1 hãy luôn nhớ rằng mức điều chỉnh của sóng 2 không bao giờ được vượt qua điểm bắt đầu của sóng 1.

Sóng 2 hồi lại chủ yếu là tại 3 mức 50%, 61,8%, 78.6% so với sóng 1.

– Sóng chủ số 3: sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất và thường là sóng dài nhất trong ba sóng 1,3,5.
Đây là sóng lớn nhất và mạnh mẽ nhất của xu hướng chính, điểm cao nhất của sóng 3 thường cao hơn điểm cao nhất của sóng 1 với tỉ lệ là 161,8% đến 261,8% so với sóng 1


– Sóng chủ số 4: sau khi sóng 3 được hình thành thì sóng 4 sẽ là sóng điều chỉnh của sóng 3. Dựa vào sóng 3 chúng ta có thể xác định được sóng 4, sóng 4 thường điều chỉnh về 38.2% hoặc tối đa là 50% so với sóng 3. lưu ý rằng sóng 4 không được đi vào vùng giá của sóng 1.


– Sóng chủ số 5: sóng 5 là đợt sóng cuối cùng của sóng chủ, sóng 5 thường không mạnh mẽ như sóng 3 và cuối sóng 5 thị trường thường đảo chiều.

Ở sóng 5 thường sẽ xảy ra 2 trường hợp:

  • Nếu sóng 3 là sóng mạnh đặt hơn hơn 161.8 sóng 1 thì sóng 5 sẽ rất ngắn chỉ đạt từ bằng đến 123.6% sóng 1
  • Nếu sóng 3 là sóng yếu chỉ đạt dưới 161.8% sóng 1 thì sóng 5 sẽ đi mở rộng hơn đến 161.8 thậm chí 261.8% so với sóng 3

Đa phần thị trường sẽ đi theo trưởng hợp sóng 3 là sóng dài nhất, hiếm khi sóng 3 đi yếu.

  • Sóng điều chỉnh A: sóng này bắt đầu cho đợt sóng điều chỉnh và thường hoàn lại 38,2% đến 61,8% so với sóng 5

  • Sóng điều chỉnh B: khối lượng giao dịch của sóng B thường nhỏ hơn sóng A và thường hoàn lại 38,2 đến 61,8% so với sóng A
  • Sóng điều chỉnh C: sóng C thường rất ngắn và không vượt qua điểm cuối của sóng A hoặc xa nhất là 161.8 so với sóng A

Theo kênh giá

Kênh giá bao gồm 2 đường xu hướng song song với nhau và chứa đựng toàn bộ chu kỳ sóng đó.

Ở đây các cơn sóng sẽ có xu hướng chạm đến được kênh giá trên hoặc dưới để đảo chiều, bạn có thể xem ví dụ dưới đây:

Với mục tiêu theo kênh giá thì các con sóng vẫn giữ nguyên quy tắc cơ bản nhất. Nó chỉ có điểm dễ nhận biết hơn fibo là nó chạm vào kênh xu hướng sẽ bật ngược trở lại.

Bên cạnh đó chúng ta cũng sẽ gặp phải trường hợp 2 kênh giá trong một chu kỳ như bên dưới:

sóng elliott

Việc sử dụng kênh giá để xác định được xóng Elliott cũng khá là chuẩn xác, bạn cũng có thể kết hợp cả kênh giá và Fibo vào để tăng thêm phần thắng cho lệnh giao dịch của mình.

Sách Sóng elliott pdf

Tài liệu dạng sách sóng Elliot PDF bạn download về nghiên cứu thêm, Đây là phần sóng Elliot nâng cao

Download sách elliot pdf nâng cao

Bạn có thể download hoặc nhấp vào để xem

Tổng kết

Đối với các nhà đầu tư muốn đánh theo sóng elliott, chỉ nên tập trung vào sóng 3 vì sóng này biến động mạnh theo xu hướng chính tuy nhiên bạn rất khó xác định điểm ra vào lệnh vì đây không phải là một kĩ thuật giao dịch

Khi bạn bắt đầu sử dụng sóng Elliott kết hợp với cách cách giao dịch của mình, bạn nên theo dõi xem công cụ này có phù hợp với phong cách giao dịch của bạn và mang lại lại lợi nhuận cho bạn hay không. Thông qua bài viết này bạn có thể hiểu hơn về lý thuyết Elliott và cách sử dụng nó trong giao dịch để mang lại lợi nhuận cho bạn.

Cám ơn bạn đã đọc bài viết, chúc bạn giao dịch thật thành công!

Rate this post
(Visited 235 times, 1 visits today)
Your comment
scroll